HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam
0.8.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam - Draft for Community Review (v0.8.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

CodeSystem: Danh mục mã khoa — Vietnam Department CodeSystem

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-department-cs Phiên bản: 0.8.0
Computable Name: VNDepartmentCS
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.16.19

Bản quyền/Pháp lý: Bộ Y tế Việt Nam — QĐ 1804/QĐ-BYT ngày 19/06/2026, Phụ lục 02: Danh mục mã khoa. Bãi bỏ Phụ lục 6 QĐ 2010/QĐ-BYT (19/06/2025) từ 01/8/2026. Dữ liệu tham chiếu từ OHP (Omi HealthTech Platform).

Danh mục mã khoa trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trường MA_KHOA). Căn cứ hiện hành: QĐ 1804/QĐ-BYT (19/6/2026) Phụ lục 02 — Danh mục mã khoa (61 mã khoa K01–K60, K99), áp dụng chậm nhất từ 01/8/2026. QĐ 1804/QĐ-BYT bãi bỏ Phụ lục 6 (danh mục mã khoa) QĐ 2010/QĐ-BYT (19/6/2025) từ 01/8/2026. Tiền nhiệm: QĐ 2010/QĐ-BYT (19/6/2025) Phụ lục 6 → QĐ 5937/QĐ-BYT (2021) Phụ lục 5. Tham chiếu thêm: QĐ 130/QĐ-BYT → QĐ 4750/QĐ-BYT → QĐ 3176/QĐ-BYT (trường MA_KHOA). Quy tắc mã hóa (QĐ 1804/QĐ-BYT): liên chuyên khoa ghi Kxxyyzz (xx/yy/zz là số thứ tự khoa); chuyên khoa sâu ghi KXY.Z (Z từ 1 đến n); đơn nguyên ghi mã khoa + '.D' + 02 ký tự phần số mã khoa gốc (ví dụ Đơn nguyên Thận nhân tạo thuộc Khoa Hồi sức cấp cứu = K02.D35). Nguồn dữ liệu: QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02 + OHP Data Processor (production mapping).

This Code system is referenced in the definition of the following value sets:

This case-sensitive code system http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-department-cs defines the following codes:

CodeDisplayDefinitionEnglish (English, en)
K01 Khoa Khám bệnh Khoa tiếp nhận, khám bệnh ngoại trú, sàng lọc và phân loại người bệnh. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Outpatient Department
K02 Khoa Hồi sức cấp cứu Khoa cấp cứu và hồi sức ban đầu cho người bệnh nặng, nguy kịch. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Emergency & Resuscitation Department
K03 Khoa Nội tổng hợp Khoa điều trị nội trú các bệnh nội khoa tổng hợp. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. General Internal Medicine
K04 Khoa Nội tim mạch Khoa điều trị các bệnh tim mạch (tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Cardiology
K05 Khoa Nội tiêu hoá Khoa điều trị các bệnh tiêu hóa (dạ dày, gan, mật, ruột). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Gastroenterology
K06 Khoa Nội cơ - xương - khớp Khoa điều trị các bệnh cơ xương khớp (viêm khớp, gout, lupus). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Rheumatology
K07 Khoa Nội thận - tiết niệu Khoa điều trị các bệnh thận, tiết niệu và lọc máu. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Nephrology
K08 Khoa Nội tiết Khoa điều trị các bệnh nội tiết (đái tháo đường, tuyến giáp, tuyến thượng thận). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Endocrinology
K09 Khoa Dị ứng Khoa điều trị các bệnh dị ứng, miễn dịch. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Allergy & Immunology
K10 Khoa Huyết học lâm sàng Khoa điều trị các bệnh huyết học (thiếu máu, bệnh máu ác tính, rối loạn đông máu). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Clinical Hematology
K11 Khoa Truyền nhiễm Khoa điều trị các bệnh truyền nhiễm (sốt rét, sốt xuất huyết, HIV/AIDS). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Infectious Diseases
K12 Khoa Lao Khoa điều trị bệnh lao phổi và lao ngoài phổi. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Tuberculosis
K13 Khoa Da liễu Khoa điều trị các bệnh da liễu (vảy nến, eczema, nấm da). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Dermatology
K14 Khoa Thần kinh Khoa điều trị các bệnh thần kinh (đột quỵ, động kinh, Parkinson). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Neurology
K15 Khoa Tâm thần Khoa điều trị các rối loạn tâm thần (trầm cảm, tâm thần phân liệt). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Psychiatry
K16 Khoa Y học cổ truyền Khoa điều trị bằng y học cổ truyền (châm cứu, thuốc nam, xoa bóp bấm huyệt). Áp dụng đối với cơ sở KCB không tách lĩnh vực Y học cổ truyền thành các khoa chuyên môn. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Traditional Medicine
K16.1 Khoa Ngũ quan Đơn nguyên/khoa Ngũ quan thuộc lĩnh vực Y học cổ truyền. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Traditional Sensory Organs (ENT-Eye)
K16.2 Khoa Châm cứu Đơn nguyên/khoa Châm cứu thuộc lĩnh vực Y học cổ truyền. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Acupuncture
K16.3 Khoa Ngoại phụ Đơn nguyên/khoa Ngoại phụ thuộc lĩnh vực Y học cổ truyền. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Traditional External & Gynecology Therapies
K17 Khoa Lão học Khoa điều trị các bệnh ở người cao tuổi (lão hóa, sa sút trí tuệ). Hoặc Khoa Lão, Khoa Người cao tuổi. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Geriatrics
K18 Khoa Nhi Khoa điều trị các bệnh ở trẻ em (sơ sinh, nhi khoa). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Pediatrics
K19 Khoa Ngoại tổng hợp Khoa phẫu thuật ngoại khoa tổng hợp (bụng, vết thương phần mềm). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. General Surgery
K20 Khoa Ngoại thần kinh Khoa phẫu thuật thần kinh (não, cột sống, dây thần kinh). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Neurosurgery
K21 Khoa Ngoại lồng ngực Khoa phẫu thuật lồng ngực (phổi, trung thất, tim mạch). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Thoracic Surgery
K22 Khoa Ngoại tiêu hoá Khoa phẫu thuật tiêu hóa (dạ dày, gan, mật, đại trực tràng). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Gastrointestinal Surgery
K22.1 Khoa Ngoại Hậu môn, đại trực tràng và sàn chậu Khoa/đơn nguyên phẫu thuật hậu môn, đại trực tràng và sàn chậu. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Anorectal, Colorectal & Pelvic Floor Surgery
K23 Khoa Ngoại thận - tiết niệu Khoa phẫu thuật thận, tiết niệu, sinh dục. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Urology Surgery
K24 Khoa Chấn thương chỉnh hình Khoa điều trị chấn thương và phẫu thuật chỉnh hình (gãy xương, trật khớp). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Orthopedics & Traumatology
K25 Khoa Bỏng Khoa điều trị bỏng (nhiệt, hóa chất, điện) và phẫu thuật tạo hình. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Burns Department
K26 Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức Khoa gây mê hồi sức phục vụ phẫu thuật và can thiệp. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Anesthesiology & Surgical Resuscitation
K27 Khoa Phụ sản Khoa điều trị các bệnh phụ khoa, sản khoa, chăm sóc thai sản. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Obstetrics & Gynecology
K28 Khoa Tai - Mũi - Họng Khoa điều trị các bệnh tai, mũi, họng (viêm tai, viêm xoang, amidan). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Otorhinolaryngology (ENT)
K29 Khoa Răng - Hàm - Mặt Khoa điều trị các bệnh răng miệng, phẫu thuật hàm mặt. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Dentistry & Maxillofacial Surgery
K30 Khoa Mắt Khoa điều trị các bệnh về mắt (cận thị, đục thủy tinh thể, glaucoma). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Ophthalmology
K31 Khoa Phục hồi chức năng và/hoặc Vật lý trị liệu Khoa phục hồi chức năng và vật lý trị liệu (sau đột quỵ, chấn thương). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Rehabilitation and/or Physical Therapy
K32 Khoa Y học hạt nhân Khoa chẩn đoán và điều trị bằng phóng xạ (xạ hình, PET/CT, điều trị I-131). Trường hợp cơ sở KCB không có Khoa Y học hạt nhân riêng thì sử dụng mã K33. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Nuclear Medicine
K33 Khoa Ung bướu Khoa điều trị ung thư (hóa trị, xạ trị, miễn dịch trị liệu). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Oncology
K34 Khoa Truyền máu Khoa tiếp nhận, sàng lọc, bảo quản và truyền máu. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Blood Transfusion
K35 Khoa Lọc máu nhân tạo Khoa lọc máu nhân tạo (chạy thận, lọc máu liên tục). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Hemodialysis
K36 Khoa Huyết học Khoa xét nghiệm huyết học (công thức máu, đông máu, huyết đồ). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Hematology Laboratory
K37 Khoa Sinh hoá Khoa xét nghiệm sinh hóa máu, nước tiểu, dịch cơ thể. Hoặc Khoa Hoá sinh. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Biochemistry Laboratory
K38 Khoa Vi sinh Khoa xét nghiệm vi sinh (cấy khuẩn, kháng sinh đồ, virus). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Microbiology Laboratory
K39 Khoa Chẩn đoán hình ảnh Khoa chẩn đoán hình ảnh (X-quang, CT, MRI, siêu âm). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Diagnostic Imaging
K40 Khoa Thăm dò chức năng Khoa thăm dò chức năng (điện tim, điện não, đo chức năng hô hấp). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Functional Exploration
K41 Khoa Nội soi Khoa nội soi chẩn đoán và can thiệp (nội soi dạ dày, đại tràng, phế quản). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Endoscopy
K42 Khoa Giải phẫu bệnh Khoa giải phẫu bệnh — xét nghiệm mô bệnh học, tế bào học. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Pathology
K43 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện (tiệt khuẩn, giám sát nhiễm khuẩn). Hoặc Khoa Chống nhiễm khuẩn. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Infection Control
K44 Khoa Dược Khoa Dược — cung ứng, pha chế, tồn trữ và phân phối thuốc trong bệnh viện. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Pharmacy
K45 Khoa Dinh dưỡng Khoa Dinh dưỡng — đánh giá và hỗ trợ dinh dưỡng lâm sàng cho người bệnh. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Nutrition
K46 Khoa Sinh học phân tử Khoa xét nghiệm sinh học phân tử (PCR, giải trình tự gen). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Molecular Biology
K47 Khoa Xét nghiệm Khoa xét nghiệm tổng hợp — thực hiện các xét nghiệm lâm sàng chung. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Clinical Laboratory
K48 Khoa Hồi sức tích cực Khoa hồi sức tích cực (ICU) — điều trị người bệnh nặng cần theo dõi và hỗ trợ sống. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Intensive Care Unit (ICU)
K49 Khoa Chống độc Khoa chống độc — điều trị ngộ độc cấp (hóa chất, thuốc, thực phẩm, rắn cắn). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Toxicology
K50 Khoa Nội hô hấp Khoa điều trị các bệnh hô hấp (viêm phổi, hen phế quản, COPD). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Pulmonology
K51 Khoa Đột quỵ Khoa điều trị và phục hồi sớm người bệnh đột quỵ. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Stroke Unit
K52 Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ Khoa phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Plastic Surgery
K53 Khoa Nam học Khoa khám và điều trị các bệnh lý nam học. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Andrology
K54 Khoa Y học gia đình Khoa Y học gia đình — áp dụng cho cơ sở KCB y học gia đình hoặc Khoa Y học gia đình. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Family Medicine
K55 Khoa Y học dưới nước Khoa Y học dưới nước — chẩn đoán, điều trị bệnh lý liên quan lặn/áp suất, oxy cao áp. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Underwater & Hyperbaric Medicine
K56 Khoa Hỗ trợ sinh sản Khoa Hỗ trợ sinh sản — thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), điều trị hiếm muộn. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Assisted Reproduction (IVF)
K57 Khoa Điều trị ban ngày Khoa Điều trị ban ngày — điều trị nội trú không lưu qua đêm. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Day Treatment Department
K58 Khoa Ký sinh trùng Khoa Ký sinh trùng — chẩn đoán, điều trị bệnh do ký sinh trùng, côn trùng. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Parasitology
K59 Khoa Khám, chữa bệnh theo yêu cầu Khoa Khám, chữa bệnh theo yêu cầu (dịch vụ theo yêu cầu). Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. On-demand (Private) Examination & Treatment
K59.1 Khoa Khám bệnh theo yêu cầu Đơn nguyên/khoa Khám bệnh theo yêu cầu. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. On-demand Examination
K59.2 Khoa Điều trị theo yêu cầu Đơn nguyên/khoa Điều trị theo yêu cầu. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. On-demand Treatment
K60 Khoa Di truyền lâm sàng Khoa Di truyền lâm sàng — tư vấn, xét nghiệm và quản lý bệnh lý di truyền. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Clinical Genetics
K99 Khoa Điều trị bệnh truyền nhiễm nhóm A Khoa điều trị bệnh truyền nhiễm nhóm A — sử dụng trong trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Theo QĐ 1804/QĐ-BYT Phụ lục 02. Group A Communicable Disease Treatment Department

Mô tả các bảng ở trên.